TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính thưa quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trân trọng giới thiệu “Trang học liệu trực tuyến của Thư viện” — không gian số giúp quý thầy cô và các em dễ dàng tiếp cận sách, tài liệu học tập và nguồn học liệu bổ ích mọi lúc, mọi nơi. Trên trang học liệu, các em có thể tìm thấy sách tham khảo, đề cương ôn tập, bài giảng điện tử… giúp hỗ trợ việc học và nghiên cứu hiệu quả. Quý thầy cô cũng có thể sử dụng để gợi ý tài liệu học tập, thiết kế bài giảng hoặc phụ đạo học sinh dễ dàng hơn. Xin mời mọi người cùng khám phá, tận dụng nguồn học liệu quý giá này để nâng cao tri thức và lan tỏa niềm yêu thích đọc — học trong nhà trường. 📚.

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20230331_074539.png Z7676510673434_492e1bff965c30dbfb87181f9767dc79.jpg Z7676510643920_90a0b4d00e9147fdd59d701b9ad8919a.jpg Z7676510640361_47e608b8685124b7cc98a29dd2e360c7.jpg Z7676510636029_21c613f9b856a820ba7c2a719e989621.jpg Z7676510635157_9d439e6517f9c5c4e821143e0d43f3f1.jpg Z7676510627440_3c13a42e0f7b917db0f82511b1b68d6e.jpg Z7676510590041_6e311b41474f5f3178bceca6d6ae3726.jpg Z7676510585760_a5d59aac13490ca18709dd621e8ddcbf.jpg Z7676510563649_792ae2bca8a0464cb0dc400b04c1df95.jpg Z7676510558374_506ce00e9f7ad2902cebcc3b5b5a751b.jpg Z7676510550534_9c0d1cb0f0d2be618945b489f3a373a2.jpg Z7676510528705_64d9437b57253fa31410da2e96db175a.jpg Z7676504907226_e0cd321d1497275d31532b2f0965ded9.jpg IMG_20230331_074539.png Z7651418740070_39b0184b9d4dd16f7e83bfa6c9d8a8ea.jpg Z7651418737972_7faed8b1a840dc6992cdc30a3d50fee2.jpg Z7651418733156_033611c2a4d8093b76c2709ef68bc089.jpg Z7651418725933_d9b0fb509111cb955a489229075719b0.jpg Z7651418724661_c4d97d1aa5d30513b4a80cee8fac3606.jpg

    💕💕 Đọc sách là cách trò chuyện với những người thông thái nhất qua mọi thời đại.💕Một trang sách có thể thay đổi một suy nghĩ, một cuốn sách có thể thay đổi cả cuộc đời.💕

    https://www.youtube.com/watch?v=Hnudlj3EuRY

    tieng viet 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Bình
    Ngày gửi: 16h:13' 16-03-2026
    Dung lượng: 46.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Ngọc Liên
    Họ và tên:
    ………………………………......................................

    Lớp: ............…....
    ĐIỂM

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC
    KÌ I
    MÔN: TIẾNG VIỆT– LỚP 5
    Năm học: 2025 - 2026
    Thời gian: 35 phút..

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

    Giáo viên coi:………………………

    ………………………………………
    Giáo viên chấm:……………………
    ……………………………………….

    KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7
    điểm)
    Đọc thầm bài văn sau:

    Bông sen trong giếng ngọc

    Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu
    nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra
    rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường
    dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt
    mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
    Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt
    mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không
    cho đỗ.
    Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề
    ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú “ Bông sen giếng ngọc''nhờ người
    dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quý khác thường của
    loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc
    bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
    Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ.
    Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến
    người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng
    ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng
    ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (tức Trạng nguyên hai nước).
    Theo Lâm
    Ngũ Đường
    Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ
    cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1. (0,5 điểm) Hoàn cảnh gia đình của Mạc Đĩnh Chi được
    miêu tả như thế nào?

    A. Gia đình buôn bán ở kinh thành.
    B. Gia đình khá giả, có truyền thống học hành.
    C. Gia đình làm quan trong triều đình.
    D. Nhà nghèo, hai mẹ con sống bằng nghề kiếm củi.
    Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao ban đầu nhà vua không muốn cho
    Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
    A. Vì bài thi của ông chưa xuất sắc.
    B. Vì ông xuất thân nghèo và có ngoại hình xấu xí.
    C. Vì ông còn nhỏ tuổi.
    D. Vì ông học ở trường làng.
    Câu 3. (0,5 điểm) Mạc Đĩnh Chi đã làm gì để thể hiện tài
    năng và chí hướng của mình?
    A. Viết thư xin nhà vua xem xét lại.
    B. Nhờ thầy giáo can thiệp.
    C. Làm bài phú “Bông sen giếng ngọc” dâng lên vua.
    D. Bỏ về quê sinh sống.
    Câu 4. (0,5 điểm) Qua câu chuyện, em hiểu Mạc Đĩnh Chi là
    người như thế nào?
    A. Chỉ coi trọng hình thức bề ngoài.
    B. Thông minh, có tài năng và ý chí vươn lên.
    C. Kiêu ngạo, tự cao.
    D. Nhút nhát, thiếu tự tin.
    Câu 5. (1 điểm) Mạc Đĩnh Chi muốn nói điều gì qua hình ảnh
    “Bông sen trong giếng ngọc”?
    ...
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 6. (1 điểm) Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
    ………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……

    Câu 7. (1 điểm) Tìm và viết lại đại từ có trong câu dưới đây:
    Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước,
    khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt.
    ….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 8. (0,5 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “thông minh”.
    .............................................................................................................................................................................................
    ...................................................

    Câu 9. (0,5 điểm) Từ “ mặt mũi” trong câu nào mang nghĩa
    gốc?
    A. Mạc Đĩnh Chi con nhà thường dân, mặt mũi xấu xí.
    B. Cậu ấy không nể mặt mũi tôi chút nào.
    C. Làm bài cẩu thả khiến em mất mặt mũi trước lớp.
    D. Anh ta cư xử thô lỗ nên chẳng còn mặt mũi gặp lại bạn bè.
    Câu 10. (1 điểm) Đặt câu có sử dụng nghĩa chuyển của từ “ngọn”
    .............................................................................................................................................................................................
    ...................................................
    .............................................................................................................................................................................................
    ...................................................
    .............................................................................................................................................................................................
    ...................................................
    .............................................................................................................................................................................................
    ...................................................

    UBND XÃ CẨM GIÀNG
    TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5. Năm học: 2025 – 2026
    KIỂM TRA VIẾT
    (Thời gian: 35 phút, không kể thời gian giao đề)
    Học sinh chọn một trong hai đề sau:
    Đề 1. Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh sử dụng
    điện thoại quá nhiều trong một ngày.
    Đề 2. Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về sự
    việc trong một câu chuyện em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng
    Việt lớp 5, tập 1.(Bộ sách Cánh Diều)
    --- Hết---

    UBND XÃ CẨM GIÀNG
    TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5. Năm học: 2025 – 2026
    KIỂM TRA VIẾT
    (Thời gian: 35 phút, không kể thời gian giao đề)
    Học sinh chọn một trong hai đề sau:
    Đề 1. Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh sử dụng
    điện thoại quá nhiều trong một ngày.
    Đề 2. Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về sự
    việc trong một câu chuyện em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng
    Việt lớp 5, tập 1.(Bộ sách Cánh Diều)
    --- Hết---

    UBND XÃ CẨM GIÀNG
    TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
    MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (PHẦN ĐỌC HIỂU)
    Năm học: 2025 - 2026
    Câu
    Câu 1:

    Đáp án
    D

    0,5 điểm

    Câu 2:

    B

    0,5 điểm

    Câu 3:

    C

    0,5 điểm

    Câu 4:

    B

    0,5 điểm

    Câu 5:

    Qua hình ảnh “ Bông sen trong giếng ngọc”
    Mạc Đĩnh Chi muốn nói: Không nên chú trọng
    hình thức bề ngoài cần coi trọng tài năng, nhân
    cách bên trong của con người.

    Câu 6:

    Học sinh trả lời theo một trong các
    ý sau được tối đa điểm.
     Không đánh giá con người qua hình
    thức bề ngoài, mà cần nhìn vào tài

    Điểm

    1 điểm
    1 điểm

    năng, trí tuệ và phẩm chất bên trong.
     Chăm chỉ học tập, kiên trì rèn luyện sẽ
    giúp con người vượt qua hoàn cảnh khó
    khăn để vươn lên.
     Có tài năng phải biết tự tin thể hiện
    đúng cách, biết dùng trí tuệ và sự khéo
    léo để khẳng định mình như Mạc Đĩnh
    Chi.
     Người lãnh đạo cần biết trọng dụng
    người hiền tài, không thiên vị xuất thân
    hay vẻ ngoài.
    Câu 7: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm
    Các đại từ: mình, ông.
    Câu 8: Mỗi từ đúng được 0,25 điểm
    Gợi ý các từ đồng nghĩa với từ “ thông
    minh” là: sáng dạ; lanh lợi; nhanh trí;
    tinh anh; sáng suốt
    Câu 9:
    A
    Câu 10: - Học sinh đặt câu đúng cấu trúc, phù
    hợp về mặt nghĩa, xác định đúng kết từ.
    - Không viết hoa đầu câu, cuối câu
    không có dấu trừ 0,25 điểm.

    1 điểm

    0,5 điểm
    0,5 điểm
    1 điểm

    TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
    MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (PHẦN VIẾT)
    Năm học: 2025 - 2026
    Đề 1. Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh sử dụng
    điện thoại quá nhiều trong một ngày.
    Các
    tiêu
    Yêu cầu
    Điểm
    chí
    1.Bố
    - Bố cục đầy đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết
    cục
    đoạn
    2
    bài
    - Trình bày cân đối giữa các phần.
    điểm
    viết
    2.Nội
    - Mở đoạn: Có câu nhan đề nêu hiện tượng (sự
    4
    dung việc) và nêu được ý kiến của mình về hiện tượng điểm
    bài
    xã hội đó.(tán thành hay không tán thành)
    viết
    - Thân đoạn: Đưa ra những lí do giải thích cho ý

    kiến.
    - Kết đoạn: Khẳng định lại ý kiến.
    - Bài viết có cảm xúc, nội dung đúng thực tế.
    3.Các + Dùng từ đúng nghĩa, đúng văn cảnh.
    h
    + Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
    dùng mạch lạc.
    từ
    + Biết chọn những lí do chính đáng để giải thích
    đặt
    cho ý kiến.
    câu
    + Chữ viết đúng nét, đẹp.
    4.Chữ
    + Viết đúng chính tả.
    viết,
    + Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí. Sai từ 1 lỗi:
    chính
    Không trừ điểm; Sai từ 2-3 lỗi: Trừ 0,5 điểm; Sai
    tả,
    từ 4 - 5 lỗi: Trừ 0,75 điểm; Sai từ 6 - 7 lỗi: Trừ 1
    cách
    điểm; Sai từ 8 - 9 lỗi: trừ 1,25 điểm. Sai trên 9 lỗi
    trình
    không ghi điểm). Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ
    bày
    điểm 1 lần của lỗi đó
    Điểm toàn bài

    2
    điểm

    2
    điểm

    10
    điểm

    Đề 2. Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về sự
    việc trong một câu chuyện em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng
    Việt lớp 5, tập 1.(Bộ sách Cánh Diều)
    Các
    tiêu
    Yêu cầu
    Điểm
    chí
    1.Bố
    - Bố cục đầy đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn,
    cục
    kết đoạn
    2
    bài
    - Trình bày cân đối giữa các phần.
    điểm
    viết
    2.Nội
    - Mở đoạn: Giới thiệu được sự việc.
    4
    dung
    - Thân đoạn: Bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của điểm

    bài
    viết

    3.Các
    h
    dùng
    từ đặt
    câu
    4.Chữ
    viết,
    chính
    tả,
    cách
    trình
    bày

    mình về những chi tiết, hình ảnh nổi bật trong
    chuyện.
    - Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc
    cảu bản thân hoặc liên hệ thực tế.
    - Bài viết có cảm xúc, nội dung đúng với câu
    chuyện.
    + Dùng từ đúng nghĩa, đúng văn cảnh.
    + Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
    mạch lạc.
    + Biết chọn những những chi tiết, hình ảnh nổi
    bật trong chuyện.
    + Biết khẳng định lại tình cảm, cảm xúc cảu bản
    thân hoặc liên hệ thực tế.
    + Chữ viết đúng nét, đẹp.
    + Viết đúng chính tả.
    + Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí. Sai từ 1 lỗi:
    Không trừ điểm; Sai từ 2-3 lỗi: Trừ 0,5 điểm; Sai
    từ 4 - 5 lỗi: Trừ 0,75 điểm; Sai từ 6 - 7 lỗi: Trừ 1
    điểm; Sai từ 8 - 9 lỗi: trừ 1,25 điểm. Sai trên 9
    lỗi không ghi điểm). Các lỗi sai giống nhau chỉ
    trừ điểm 1 lần của lỗi đó
    Điểm toàn bài

    2
    điểm

    2
    điểm

    10
    điểm

    Điểm toàn bài viết là điểm tròn, không cho điểm thập phân.

    UBND XÃ CẨM GIÀNG
    TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5- Năm học: 2025 – 2026
    PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
    * Học sinh bốc thăm phiếu rồi đọc thành tiếng một trong các
    đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
    ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)
    - Nội dung: học sinh đọc một đoạn hoặc một bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi.
    - Hình thức: GV gọi học sinh lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi trong phiếu.
    (Tốc độ đọc: khoảng 90 - 95 tiếng/ phút)

    Câu 1: Đọc đoạn 1: Từ đầu………cho được toại nguyện.
    Bài “Chiếc đồng hồ” – TV5- tập 1. Trang 77
    Trả lời câu hỏi: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào?
    Câu 2: Đọc đoạn 2: Giữa lúc đó………Thưa Bác, không được ạ.
    Bài “ Chiếc đồng hồ” – TV5- tập 1. Trang 77
    Trả lời câu hỏi: Bác Hồ đã làm gì để giúp mọi người “ tự đánh tan
    được những thắc mặc riêng tư”?
    Câu 3: Đọc đoạn 3: Nghe mọi người trả lời………những thắc mắc
    riêng tư.
    Bài “ Chiếc đồng hồ” – TV5- tập 1. Trang 77
    Trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện trên em có suy nghĩ gì về giá trị của
    các nghề nghiệp trong xã hội?
    Câu 4: Đọc bài thơ: “ Tiếng chổi tre” – TV5- tập 1. Trang 81
    Trả lời câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh chị lao công?
    Câu 5: Đọc bài thơ: “ Tiếng chổi tre” – TV5- tập 1. Trang 81
    Trả lời câu hỏi: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù của chị lao
    công.
    Câu 6: Đọc đoạn 1, 2: Vua nước Ba Tư………Chàng phải học một
    nghề gì đó mới được. Bài “ Hoàng Tử học nghề” – TV5- tập 1.
    Trang 83
    Trả lời câu hỏi: Vì sao sứ giả ngạc nhiên khi cô gái hỏi hoàng tử
    làm ghề gì?
    Câu 7: Đọc đoạn 3,4: Nghe sứ giả trở về………sẽ được món tiền
    to. Bài “ Hoàng Tử học nghề” – TV5- tập 1. Trang 83
    Trả lời câu hỏi: Khi sa vào ổ cướp, hoàng tử đã làm cách nào để
    thoát nạn?
    Câu 8: Đọc đoạn 5: Thế là bọn cướp………đến hết. Bài “ Hoàng
    Tử học nghề” – TV5- tập 1. Trang 83
    Trả lời câu hỏi: Khi sa vào ổ cướp, hoàng tử đã làm cách nào để
    thoát nạn?

    Câu 9: Đọc đoạn 1,2 : Một người đàn ông………gấp đôi số vốn bỏ
    ra. Bài “ Tìm việc” – TV5- tập 1. Trang 85
    Trả lời câu hỏi: Người đàn ông đã chủ động tìm công việc phù hợp
    với mình như thế nào?
    Câu 10: Đọc đoạn 3,4 : Từ hôm đó………cho hàng chục người.
    Bài “ Tìm việc” – TV5- tập 1. Trang 85
    Trả lời câu hỏi: Sáng kiến của ông đã đem lại lợi ích gì cho gia đình
    và những người khác?
    Câu 11: Đọc đoạn 1,2 : Một người đàn ông………gấp đôi số vốn bỏ
    ra. Bài “ Tìm việc” – TV5- tập 1. Trang 85
    Trả lời câu hỏi: Theo em “ xin việc” và “ tìm việc” khác nhau như
    thế nào?
    Câu 12: Đọc đoạn 1,2 . Bài “ Hội nghị Diên Hồng” – TV5- tập
    1. Trang 89
    Trả lời câu hỏi: Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long
    làm việc gì?
    Câu 13: Đọc đoạn 3: Sáng mồng bảy……bão tràn qua . Bài “ Hội
    nghị Diên Hồng” – TV5- tập 1. Trang 89
    Trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết , hình ảnh thể hiện ý chí chung
    của các vị bô lão trong hội nghị.
    Câu 14: Đọc đoạn 3: Sáng mồng bảy……bão tràn qua . Bài “ Hội
    nghị Diên Hồng” – TV5- tập 1. Trang 89
    Trả lời câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về Hội nghị Diên Hồng?
    Câu 15: Đọc đoạn 1,2 : Cùng các đồng bào……no đói giúp nhau .
    Bài “ Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam” –
    TV5- tập 1. Trang 93
    Trả lời câu hỏi: Đoạn mở đầu thể hiện tình cảm gì của Chủ tịch Hồ
    Chí Minh với đồng bào các dân tộc thiểu số.
    Câu 16: Đọc đoạn 3,4 : Giang sơn……đến hết . Bài “ Thư gửi
    Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam” – TV5- tập 1. Trang
    93
    Trả lời câu hỏi: Hình ảnh nào trong đoạn cuối bức thư thể hiện
    niềm tin tuyệt đối của Bác Hồ vào tình đoàn kết giữa các dân tộc
    anh em.
    Câu 17: Đọc đoạn 1,2 : Tối thứ bảy……hạ cây phượng . Bài “Câu
    phượng xóm Đông” – TV5- tập 1. Trang 96
    Trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng điều gì?
    Câu 18: Đọc đoạn 3,4 : Tối ấy……làm một việc có ích . Bài “Câu
    phượng xóm Đông” – TV5- tập 1. Trang 96
    Trả lời câu hỏi: Hình ảnh các bạn nhỏ rue nhau hái một cành hoa
    phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở nhà dưỡng lão có ý nghĩa như
    thế nào?
    Câu 19: Đọc bài thơ: “Tiếng ru” – TV5- tập 1. Trang 99
    Trả lời câu hỏi: Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói lên sự gắn bó

    giữa các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
    Câu 20: Đọc bài thơ: “Tiếng ru” – TV5- tập 1. Trang 99
    Trả lời câu hỏi: Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ: Một ngườiđâu phải nhân gian?/ Sống trong một đốm lửa tàn mà thôi!”?
    Câu 21: Đọc đoạn 1: Từ đầu………Cũng được.
    Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
    Trả lời câu hỏi: Vì sao Mồ Côi được người dân tin tưởng giao cho
    việc xử kiện?
    Câu 22: Đọc đoạn 2: Từ Mồ Côi nói ………Thưa có.
    Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
    Trả lời câu hỏi: Đòi hỏi của người chủ quán vô lí như thế nào?
    Câu 24: Đọc đoạn 3: Từ Mồ Côi thản nhiên………kêu ca gì.
    Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
    Trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về cách phân xử của chàng Mồ
    Côi?
    Câu 25: Đọc đoạn 3: Từ Mồ Côi thản nhiên………kêu ca gì.
    Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
    Trả lời câu hỏi: Theo em, sau vụ kiện này, người chủ quán nhận
    được bài học gì?
    Câu 26: Đọc đoạn 1: Từ đầu………kiện lên quan tòa.
    Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
    Trả lời câu hỏi: Người chăn dê kiện hàng xóm về việc gì?
    Câu 27: Đọc đoạn 2: Từ Nghe lời………được an toàn.
    Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
    Trả lời câu hỏi: Vị quan tòa khuyên người chăn dê thế nào? Nêu ý
    kiến của em về lời khuyên đó.
    Câu 28: Đọc đoạn 3: Từ Người chăn dê suy nghĩ ………của nhau.
    Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
    Trả lời câu hỏi: Người chăn dê đã làm gì để người hàng xóm thay
    đổi cách cư xử?
    Câu 29: Đọc đoạn 3: Từ Người chăn dê suy nghĩ ………của nhau.
    Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
    Trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
    Câu 30: Đọc đoạn 1: Từ đầu………vào tường.
    Bài “Chuyện nhỏ trong lớp học” – TV5- tập 1. Trang 112
    Trả lời câu hỏi: Người chăn dê kiện hàng xóm về việc gì?
    Câu 31: Đọc đoạn 2: Từ Thế nào? ………Đẹp lắm!.
    Bài “Chuyện nhỏ trong lớp học” – TV5- tập 1. Trang 112
    Trả lời câu hỏi: Thầy giáo đã làm gì để giúp I – li – cô bình tĩnh lại?
    Câu 32: Đọc đoạn 2: Từ Thế nào? ………Đẹp lắm!.
    Bài “Chuyện nhỏ trong lớp học” – TV5- tập 1. Trang 112
    Trả lời câu hỏi: Theo em, I – li – cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và các

    bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình?

    TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN: TIẾNG VIỆT-LỚP 5 (Phần đọc hiểu)
    Năm học: 2025 – 2026
    Mạch kiến thức,
    kĩ năng
    Đọc hiểu văn

    Số
    câu,
    số
    điểm
    Số câu

    Mức 1
    TN
    3

    TL

    Mức 2
    TN

    TL

    1

    1

    Mức 3
    TN

    Tổng

    TL

    TN

    1

    4

    TL
    2

    bản:
    - Xác định được
    hình ảnh, nhân
    vật, chi tiết có ý
    nghĩa trong bài
    đọc.
    - Hiểu nội dung
    của
    đoạn,
    bài;
    đọc, hiểu ý nghĩa
    của bài.
    - Giải thích được
    chi tiết trong bài
    bằng suy luận trực
    tiếp hoặc rút ra
    thông tin từ bài
    đọc.
    - Nhận xét được
    hình ảnh, nhân vật
    hoặc chi tiết trong
    bài đọc; biết liên
    hệ những điều đọc
    được với bản thân
    và thực tế.
    Kiến thức tiếng
    Việt: - Xác định
    được đại từ, từ đa
    nghĩa,
    - Biết cách sử
    dụng kết từ trong
    câu.
    TỔNG

    Số
    điểm

    1,5

    0,5

    1

    1

    Câu số

    1;2
    ;3

    4

    5

    6

    1

    2

    1

    0,5

    1,5

    1

    9

    7;8

    10

    3

    2

    3

    2

    1,5

    1

    2,5

    2

    Số câu
    Số
    điểm
    Câu số
    Số
    câu
    Số
    điểm

    TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN

    2

    2

    1

    3

    0,5 2,5

    5

    5

    2,5 4,5

    MA TRẬN ĐỀ PHẦN VIẾT

    Nội dung

    Mức đánh giá (Theo Thông tư
    27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020)
    Mức 1

    Viết đoạn văn Xác định
    đúng nội
    thể hiện tình
    dung viết;
    cảm, cảm xúc viết được
    đoạn văn
    với sự việc
    đủ bố cục
    trong một
    theo quy
    định, viết
    câu chuyện.
    chữ đúng
    nét, đúng
    chính tả.

    Xác định
    đúng nội
    dung viết;
    viết được
    đoạn văn
    đủ bố cục
    Viết đoạn văn theo qui
    định, viết
    nêu ý kiến về chữ đúng
    nét, đúng
    một hiện
    chính tả.
    tượng xã hội.

    Mức 2

    Mức 3

    Xác định
    đúng nội
    dung viết;
    Viết được
    đoạn văn có
    mở đoạn,
    thân đoạn,
    kết đoạn; các
    câu trong
    đoạn có mối
    liên kết với
    nhau và bước
    đầu thể hiện
    được cảm xúc
    của người
    viết, viết chữ
    đúng nét,
    đúng chính tả
    Xác định
    đúng nội
    dung viết;
    Viết được
    đoạn văn có
    mở đoạn,
    thân đoạn,
    kết đoạn; các
    câu trong
    đoạn có mối
    liên kết với
    nhau và nêu
    được quan
    điểm của
    mình về 1
    hiện tượng xã
    hội, viết chữ
    đúng nét,
    đúng chính
    tả.

    Viết đoạn văn
    có bố cục hợp
    lí; nội dung
    đầy đủ, có
    sáng tạo; biết
    cách dùng từ,
    đặt câu, sử
    dụng biện
    pháp tu từ đã
    học; viết chữ
    đúng nét,
    đúng chính tả,
    cách trình bày
    hợp lí.

    Viết đoạn văn
    có bố cục hợp
    lí; nội dung
    đầy đủ, có
    sáng tạo; biết
    cách dùng từ,
    đặt câu, sử
    dụng biện
    pháp tu từ đã
    học; viết chữ
    đúng nét,
    đúng chính tả,
    cách trình bày
    hợp lí.

    Thời
    gian
    làm
    bài

    35
    phú
    t

    35
    phú
    t
     
    Gửi ý kiến

    Sách làm phong phú tâm hồn, còn học biết từ sách làm cao đẹp nhân cách

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN - TP. HẢI PHÒNG !