https://www.youtube.com/watch?v=Hnudlj3EuRY
tieng viet 5

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bình
Ngày gửi: 16h:13' 16-03-2026
Dung lượng: 46.7 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Trần Thị Bình
Ngày gửi: 16h:13' 16-03-2026
Dung lượng: 46.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ngọc Liên
Họ và tên:
………………………………......................................
Lớp: ............…....
ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC
KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT– LỚP 5
Năm học: 2025 - 2026
Thời gian: 35 phút..
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Giáo viên coi:………………………
………………………………………
Giáo viên chấm:……………………
……………………………………….
KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7
điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Bông sen trong giếng ngọc
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu
nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra
rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường
dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt
mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt
mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không
cho đỗ.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề
ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú “ Bông sen giếng ngọc''nhờ người
dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quý khác thường của
loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc
bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ.
Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến
người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng
ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng
ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (tức Trạng nguyên hai nước).
Theo Lâm
Ngũ Đường
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ
cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Hoàn cảnh gia đình của Mạc Đĩnh Chi được
miêu tả như thế nào?
A. Gia đình buôn bán ở kinh thành.
B. Gia đình khá giả, có truyền thống học hành.
C. Gia đình làm quan trong triều đình.
D. Nhà nghèo, hai mẹ con sống bằng nghề kiếm củi.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao ban đầu nhà vua không muốn cho
Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
A. Vì bài thi của ông chưa xuất sắc.
B. Vì ông xuất thân nghèo và có ngoại hình xấu xí.
C. Vì ông còn nhỏ tuổi.
D. Vì ông học ở trường làng.
Câu 3. (0,5 điểm) Mạc Đĩnh Chi đã làm gì để thể hiện tài
năng và chí hướng của mình?
A. Viết thư xin nhà vua xem xét lại.
B. Nhờ thầy giáo can thiệp.
C. Làm bài phú “Bông sen giếng ngọc” dâng lên vua.
D. Bỏ về quê sinh sống.
Câu 4. (0,5 điểm) Qua câu chuyện, em hiểu Mạc Đĩnh Chi là
người như thế nào?
A. Chỉ coi trọng hình thức bề ngoài.
B. Thông minh, có tài năng và ý chí vươn lên.
C. Kiêu ngạo, tự cao.
D. Nhút nhát, thiếu tự tin.
Câu 5. (1 điểm) Mạc Đĩnh Chi muốn nói điều gì qua hình ảnh
“Bông sen trong giếng ngọc”?
...
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. (1 điểm) Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……
Câu 7. (1 điểm) Tìm và viết lại đại từ có trong câu dưới đây:
Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước,
khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt.
….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8. (0,5 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “thông minh”.
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
Câu 9. (0,5 điểm) Từ “ mặt mũi” trong câu nào mang nghĩa
gốc?
A. Mạc Đĩnh Chi con nhà thường dân, mặt mũi xấu xí.
B. Cậu ấy không nể mặt mũi tôi chút nào.
C. Làm bài cẩu thả khiến em mất mặt mũi trước lớp.
D. Anh ta cư xử thô lỗ nên chẳng còn mặt mũi gặp lại bạn bè.
Câu 10. (1 điểm) Đặt câu có sử dụng nghĩa chuyển của từ “ngọn”
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
UBND XÃ CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5. Năm học: 2025 – 2026
KIỂM TRA VIẾT
(Thời gian: 35 phút, không kể thời gian giao đề)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1. Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh sử dụng
điện thoại quá nhiều trong một ngày.
Đề 2. Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về sự
việc trong một câu chuyện em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng
Việt lớp 5, tập 1.(Bộ sách Cánh Diều)
--- Hết---
UBND XÃ CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5. Năm học: 2025 – 2026
KIỂM TRA VIẾT
(Thời gian: 35 phút, không kể thời gian giao đề)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1. Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh sử dụng
điện thoại quá nhiều trong một ngày.
Đề 2. Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về sự
việc trong một câu chuyện em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng
Việt lớp 5, tập 1.(Bộ sách Cánh Diều)
--- Hết---
UBND XÃ CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (PHẦN ĐỌC HIỂU)
Năm học: 2025 - 2026
Câu
Câu 1:
Đáp án
D
0,5 điểm
Câu 2:
B
0,5 điểm
Câu 3:
C
0,5 điểm
Câu 4:
B
0,5 điểm
Câu 5:
Qua hình ảnh “ Bông sen trong giếng ngọc”
Mạc Đĩnh Chi muốn nói: Không nên chú trọng
hình thức bề ngoài cần coi trọng tài năng, nhân
cách bên trong của con người.
Câu 6:
Học sinh trả lời theo một trong các
ý sau được tối đa điểm.
Không đánh giá con người qua hình
thức bề ngoài, mà cần nhìn vào tài
Điểm
1 điểm
1 điểm
năng, trí tuệ và phẩm chất bên trong.
Chăm chỉ học tập, kiên trì rèn luyện sẽ
giúp con người vượt qua hoàn cảnh khó
khăn để vươn lên.
Có tài năng phải biết tự tin thể hiện
đúng cách, biết dùng trí tuệ và sự khéo
léo để khẳng định mình như Mạc Đĩnh
Chi.
Người lãnh đạo cần biết trọng dụng
người hiền tài, không thiên vị xuất thân
hay vẻ ngoài.
Câu 7: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm
Các đại từ: mình, ông.
Câu 8: Mỗi từ đúng được 0,25 điểm
Gợi ý các từ đồng nghĩa với từ “ thông
minh” là: sáng dạ; lanh lợi; nhanh trí;
tinh anh; sáng suốt
Câu 9:
A
Câu 10: - Học sinh đặt câu đúng cấu trúc, phù
hợp về mặt nghĩa, xác định đúng kết từ.
- Không viết hoa đầu câu, cuối câu
không có dấu trừ 0,25 điểm.
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (PHẦN VIẾT)
Năm học: 2025 - 2026
Đề 1. Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh sử dụng
điện thoại quá nhiều trong một ngày.
Các
tiêu
Yêu cầu
Điểm
chí
1.Bố
- Bố cục đầy đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết
cục
đoạn
2
bài
- Trình bày cân đối giữa các phần.
điểm
viết
2.Nội
- Mở đoạn: Có câu nhan đề nêu hiện tượng (sự
4
dung việc) và nêu được ý kiến của mình về hiện tượng điểm
bài
xã hội đó.(tán thành hay không tán thành)
viết
- Thân đoạn: Đưa ra những lí do giải thích cho ý
kiến.
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý kiến.
- Bài viết có cảm xúc, nội dung đúng thực tế.
3.Các + Dùng từ đúng nghĩa, đúng văn cảnh.
h
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
dùng mạch lạc.
từ
+ Biết chọn những lí do chính đáng để giải thích
đặt
cho ý kiến.
câu
+ Chữ viết đúng nét, đẹp.
4.Chữ
+ Viết đúng chính tả.
viết,
+ Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí. Sai từ 1 lỗi:
chính
Không trừ điểm; Sai từ 2-3 lỗi: Trừ 0,5 điểm; Sai
tả,
từ 4 - 5 lỗi: Trừ 0,75 điểm; Sai từ 6 - 7 lỗi: Trừ 1
cách
điểm; Sai từ 8 - 9 lỗi: trừ 1,25 điểm. Sai trên 9 lỗi
trình
không ghi điểm). Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ
bày
điểm 1 lần của lỗi đó
Điểm toàn bài
2
điểm
2
điểm
10
điểm
Đề 2. Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về sự
việc trong một câu chuyện em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng
Việt lớp 5, tập 1.(Bộ sách Cánh Diều)
Các
tiêu
Yêu cầu
Điểm
chí
1.Bố
- Bố cục đầy đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn,
cục
kết đoạn
2
bài
- Trình bày cân đối giữa các phần.
điểm
viết
2.Nội
- Mở đoạn: Giới thiệu được sự việc.
4
dung
- Thân đoạn: Bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của điểm
bài
viết
3.Các
h
dùng
từ đặt
câu
4.Chữ
viết,
chính
tả,
cách
trình
bày
mình về những chi tiết, hình ảnh nổi bật trong
chuyện.
- Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc
cảu bản thân hoặc liên hệ thực tế.
- Bài viết có cảm xúc, nội dung đúng với câu
chuyện.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng văn cảnh.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
mạch lạc.
+ Biết chọn những những chi tiết, hình ảnh nổi
bật trong chuyện.
+ Biết khẳng định lại tình cảm, cảm xúc cảu bản
thân hoặc liên hệ thực tế.
+ Chữ viết đúng nét, đẹp.
+ Viết đúng chính tả.
+ Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí. Sai từ 1 lỗi:
Không trừ điểm; Sai từ 2-3 lỗi: Trừ 0,5 điểm; Sai
từ 4 - 5 lỗi: Trừ 0,75 điểm; Sai từ 6 - 7 lỗi: Trừ 1
điểm; Sai từ 8 - 9 lỗi: trừ 1,25 điểm. Sai trên 9
lỗi không ghi điểm). Các lỗi sai giống nhau chỉ
trừ điểm 1 lần của lỗi đó
Điểm toàn bài
2
điểm
2
điểm
10
điểm
Điểm toàn bài viết là điểm tròn, không cho điểm thập phân.
UBND XÃ CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5- Năm học: 2025 – 2026
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
* Học sinh bốc thăm phiếu rồi đọc thành tiếng một trong các
đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)
- Nội dung: học sinh đọc một đoạn hoặc một bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi.
- Hình thức: GV gọi học sinh lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi trong phiếu.
(Tốc độ đọc: khoảng 90 - 95 tiếng/ phút)
Câu 1: Đọc đoạn 1: Từ đầu………cho được toại nguyện.
Bài “Chiếc đồng hồ” – TV5- tập 1. Trang 77
Trả lời câu hỏi: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Đọc đoạn 2: Giữa lúc đó………Thưa Bác, không được ạ.
Bài “ Chiếc đồng hồ” – TV5- tập 1. Trang 77
Trả lời câu hỏi: Bác Hồ đã làm gì để giúp mọi người “ tự đánh tan
được những thắc mặc riêng tư”?
Câu 3: Đọc đoạn 3: Nghe mọi người trả lời………những thắc mắc
riêng tư.
Bài “ Chiếc đồng hồ” – TV5- tập 1. Trang 77
Trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện trên em có suy nghĩ gì về giá trị của
các nghề nghiệp trong xã hội?
Câu 4: Đọc bài thơ: “ Tiếng chổi tre” – TV5- tập 1. Trang 81
Trả lời câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh chị lao công?
Câu 5: Đọc bài thơ: “ Tiếng chổi tre” – TV5- tập 1. Trang 81
Trả lời câu hỏi: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù của chị lao
công.
Câu 6: Đọc đoạn 1, 2: Vua nước Ba Tư………Chàng phải học một
nghề gì đó mới được. Bài “ Hoàng Tử học nghề” – TV5- tập 1.
Trang 83
Trả lời câu hỏi: Vì sao sứ giả ngạc nhiên khi cô gái hỏi hoàng tử
làm ghề gì?
Câu 7: Đọc đoạn 3,4: Nghe sứ giả trở về………sẽ được món tiền
to. Bài “ Hoàng Tử học nghề” – TV5- tập 1. Trang 83
Trả lời câu hỏi: Khi sa vào ổ cướp, hoàng tử đã làm cách nào để
thoát nạn?
Câu 8: Đọc đoạn 5: Thế là bọn cướp………đến hết. Bài “ Hoàng
Tử học nghề” – TV5- tập 1. Trang 83
Trả lời câu hỏi: Khi sa vào ổ cướp, hoàng tử đã làm cách nào để
thoát nạn?
Câu 9: Đọc đoạn 1,2 : Một người đàn ông………gấp đôi số vốn bỏ
ra. Bài “ Tìm việc” – TV5- tập 1. Trang 85
Trả lời câu hỏi: Người đàn ông đã chủ động tìm công việc phù hợp
với mình như thế nào?
Câu 10: Đọc đoạn 3,4 : Từ hôm đó………cho hàng chục người.
Bài “ Tìm việc” – TV5- tập 1. Trang 85
Trả lời câu hỏi: Sáng kiến của ông đã đem lại lợi ích gì cho gia đình
và những người khác?
Câu 11: Đọc đoạn 1,2 : Một người đàn ông………gấp đôi số vốn bỏ
ra. Bài “ Tìm việc” – TV5- tập 1. Trang 85
Trả lời câu hỏi: Theo em “ xin việc” và “ tìm việc” khác nhau như
thế nào?
Câu 12: Đọc đoạn 1,2 . Bài “ Hội nghị Diên Hồng” – TV5- tập
1. Trang 89
Trả lời câu hỏi: Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long
làm việc gì?
Câu 13: Đọc đoạn 3: Sáng mồng bảy……bão tràn qua . Bài “ Hội
nghị Diên Hồng” – TV5- tập 1. Trang 89
Trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết , hình ảnh thể hiện ý chí chung
của các vị bô lão trong hội nghị.
Câu 14: Đọc đoạn 3: Sáng mồng bảy……bão tràn qua . Bài “ Hội
nghị Diên Hồng” – TV5- tập 1. Trang 89
Trả lời câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về Hội nghị Diên Hồng?
Câu 15: Đọc đoạn 1,2 : Cùng các đồng bào……no đói giúp nhau .
Bài “ Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam” –
TV5- tập 1. Trang 93
Trả lời câu hỏi: Đoạn mở đầu thể hiện tình cảm gì của Chủ tịch Hồ
Chí Minh với đồng bào các dân tộc thiểu số.
Câu 16: Đọc đoạn 3,4 : Giang sơn……đến hết . Bài “ Thư gửi
Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam” – TV5- tập 1. Trang
93
Trả lời câu hỏi: Hình ảnh nào trong đoạn cuối bức thư thể hiện
niềm tin tuyệt đối của Bác Hồ vào tình đoàn kết giữa các dân tộc
anh em.
Câu 17: Đọc đoạn 1,2 : Tối thứ bảy……hạ cây phượng . Bài “Câu
phượng xóm Đông” – TV5- tập 1. Trang 96
Trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng điều gì?
Câu 18: Đọc đoạn 3,4 : Tối ấy……làm một việc có ích . Bài “Câu
phượng xóm Đông” – TV5- tập 1. Trang 96
Trả lời câu hỏi: Hình ảnh các bạn nhỏ rue nhau hái một cành hoa
phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở nhà dưỡng lão có ý nghĩa như
thế nào?
Câu 19: Đọc bài thơ: “Tiếng ru” – TV5- tập 1. Trang 99
Trả lời câu hỏi: Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói lên sự gắn bó
giữa các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
Câu 20: Đọc bài thơ: “Tiếng ru” – TV5- tập 1. Trang 99
Trả lời câu hỏi: Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ: Một ngườiđâu phải nhân gian?/ Sống trong một đốm lửa tàn mà thôi!”?
Câu 21: Đọc đoạn 1: Từ đầu………Cũng được.
Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
Trả lời câu hỏi: Vì sao Mồ Côi được người dân tin tưởng giao cho
việc xử kiện?
Câu 22: Đọc đoạn 2: Từ Mồ Côi nói ………Thưa có.
Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
Trả lời câu hỏi: Đòi hỏi của người chủ quán vô lí như thế nào?
Câu 24: Đọc đoạn 3: Từ Mồ Côi thản nhiên………kêu ca gì.
Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
Trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về cách phân xử của chàng Mồ
Côi?
Câu 25: Đọc đoạn 3: Từ Mồ Côi thản nhiên………kêu ca gì.
Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
Trả lời câu hỏi: Theo em, sau vụ kiện này, người chủ quán nhận
được bài học gì?
Câu 26: Đọc đoạn 1: Từ đầu………kiện lên quan tòa.
Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
Trả lời câu hỏi: Người chăn dê kiện hàng xóm về việc gì?
Câu 27: Đọc đoạn 2: Từ Nghe lời………được an toàn.
Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
Trả lời câu hỏi: Vị quan tòa khuyên người chăn dê thế nào? Nêu ý
kiến của em về lời khuyên đó.
Câu 28: Đọc đoạn 3: Từ Người chăn dê suy nghĩ ………của nhau.
Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
Trả lời câu hỏi: Người chăn dê đã làm gì để người hàng xóm thay
đổi cách cư xử?
Câu 29: Đọc đoạn 3: Từ Người chăn dê suy nghĩ ………của nhau.
Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
Trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
Câu 30: Đọc đoạn 1: Từ đầu………vào tường.
Bài “Chuyện nhỏ trong lớp học” – TV5- tập 1. Trang 112
Trả lời câu hỏi: Người chăn dê kiện hàng xóm về việc gì?
Câu 31: Đọc đoạn 2: Từ Thế nào? ………Đẹp lắm!.
Bài “Chuyện nhỏ trong lớp học” – TV5- tập 1. Trang 112
Trả lời câu hỏi: Thầy giáo đã làm gì để giúp I – li – cô bình tĩnh lại?
Câu 32: Đọc đoạn 2: Từ Thế nào? ………Đẹp lắm!.
Bài “Chuyện nhỏ trong lớp học” – TV5- tập 1. Trang 112
Trả lời câu hỏi: Theo em, I – li – cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và các
bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình?
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT-LỚP 5 (Phần đọc hiểu)
Năm học: 2025 – 2026
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Đọc hiểu văn
Số
câu,
số
điểm
Số câu
Mức 1
TN
3
TL
Mức 2
TN
TL
1
1
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
1
4
TL
2
bản:
- Xác định được
hình ảnh, nhân
vật, chi tiết có ý
nghĩa trong bài
đọc.
- Hiểu nội dung
của
đoạn,
bài;
đọc, hiểu ý nghĩa
của bài.
- Giải thích được
chi tiết trong bài
bằng suy luận trực
tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài
đọc.
- Nhận xét được
hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong
bài đọc; biết liên
hệ những điều đọc
được với bản thân
và thực tế.
Kiến thức tiếng
Việt: - Xác định
được đại từ, từ đa
nghĩa,
- Biết cách sử
dụng kết từ trong
câu.
TỔNG
Số
điểm
1,5
0,5
1
1
Câu số
1;2
;3
4
5
6
1
2
1
0,5
1,5
1
9
7;8
10
3
2
3
2
1,5
1
2,5
2
Số câu
Số
điểm
Câu số
Số
câu
Số
điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
2
2
1
3
0,5 2,5
5
5
2,5 4,5
MA TRẬN ĐỀ PHẦN VIẾT
Nội dung
Mức đánh giá (Theo Thông tư
27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020)
Mức 1
Viết đoạn văn Xác định
đúng nội
thể hiện tình
dung viết;
cảm, cảm xúc viết được
đoạn văn
với sự việc
đủ bố cục
trong một
theo quy
định, viết
câu chuyện.
chữ đúng
nét, đúng
chính tả.
Xác định
đúng nội
dung viết;
viết được
đoạn văn
đủ bố cục
Viết đoạn văn theo qui
định, viết
nêu ý kiến về chữ đúng
nét, đúng
một hiện
chính tả.
tượng xã hội.
Mức 2
Mức 3
Xác định
đúng nội
dung viết;
Viết được
đoạn văn có
mở đoạn,
thân đoạn,
kết đoạn; các
câu trong
đoạn có mối
liên kết với
nhau và bước
đầu thể hiện
được cảm xúc
của người
viết, viết chữ
đúng nét,
đúng chính tả
Xác định
đúng nội
dung viết;
Viết được
đoạn văn có
mở đoạn,
thân đoạn,
kết đoạn; các
câu trong
đoạn có mối
liên kết với
nhau và nêu
được quan
điểm của
mình về 1
hiện tượng xã
hội, viết chữ
đúng nét,
đúng chính
tả.
Viết đoạn văn
có bố cục hợp
lí; nội dung
đầy đủ, có
sáng tạo; biết
cách dùng từ,
đặt câu, sử
dụng biện
pháp tu từ đã
học; viết chữ
đúng nét,
đúng chính tả,
cách trình bày
hợp lí.
Viết đoạn văn
có bố cục hợp
lí; nội dung
đầy đủ, có
sáng tạo; biết
cách dùng từ,
đặt câu, sử
dụng biện
pháp tu từ đã
học; viết chữ
đúng nét,
đúng chính tả,
cách trình bày
hợp lí.
Thời
gian
làm
bài
35
phú
t
35
phú
t
Họ và tên:
………………………………......................................
Lớp: ............…....
ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC
KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT– LỚP 5
Năm học: 2025 - 2026
Thời gian: 35 phút..
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Giáo viên coi:………………………
………………………………………
Giáo viên chấm:……………………
……………………………………….
KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7
điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Bông sen trong giếng ngọc
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu
nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra
rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường
dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt
mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt
mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không
cho đỗ.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề
ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú “ Bông sen giếng ngọc''nhờ người
dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quý khác thường của
loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc
bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ.
Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến
người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng
ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng
ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (tức Trạng nguyên hai nước).
Theo Lâm
Ngũ Đường
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ
cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Hoàn cảnh gia đình của Mạc Đĩnh Chi được
miêu tả như thế nào?
A. Gia đình buôn bán ở kinh thành.
B. Gia đình khá giả, có truyền thống học hành.
C. Gia đình làm quan trong triều đình.
D. Nhà nghèo, hai mẹ con sống bằng nghề kiếm củi.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao ban đầu nhà vua không muốn cho
Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
A. Vì bài thi của ông chưa xuất sắc.
B. Vì ông xuất thân nghèo và có ngoại hình xấu xí.
C. Vì ông còn nhỏ tuổi.
D. Vì ông học ở trường làng.
Câu 3. (0,5 điểm) Mạc Đĩnh Chi đã làm gì để thể hiện tài
năng và chí hướng của mình?
A. Viết thư xin nhà vua xem xét lại.
B. Nhờ thầy giáo can thiệp.
C. Làm bài phú “Bông sen giếng ngọc” dâng lên vua.
D. Bỏ về quê sinh sống.
Câu 4. (0,5 điểm) Qua câu chuyện, em hiểu Mạc Đĩnh Chi là
người như thế nào?
A. Chỉ coi trọng hình thức bề ngoài.
B. Thông minh, có tài năng và ý chí vươn lên.
C. Kiêu ngạo, tự cao.
D. Nhút nhát, thiếu tự tin.
Câu 5. (1 điểm) Mạc Đĩnh Chi muốn nói điều gì qua hình ảnh
“Bông sen trong giếng ngọc”?
...
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. (1 điểm) Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……
Câu 7. (1 điểm) Tìm và viết lại đại từ có trong câu dưới đây:
Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước,
khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt.
….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8. (0,5 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “thông minh”.
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
Câu 9. (0,5 điểm) Từ “ mặt mũi” trong câu nào mang nghĩa
gốc?
A. Mạc Đĩnh Chi con nhà thường dân, mặt mũi xấu xí.
B. Cậu ấy không nể mặt mũi tôi chút nào.
C. Làm bài cẩu thả khiến em mất mặt mũi trước lớp.
D. Anh ta cư xử thô lỗ nên chẳng còn mặt mũi gặp lại bạn bè.
Câu 10. (1 điểm) Đặt câu có sử dụng nghĩa chuyển của từ “ngọn”
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
.............................................................................................................................................................................................
...................................................
UBND XÃ CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5. Năm học: 2025 – 2026
KIỂM TRA VIẾT
(Thời gian: 35 phút, không kể thời gian giao đề)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1. Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh sử dụng
điện thoại quá nhiều trong một ngày.
Đề 2. Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về sự
việc trong một câu chuyện em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng
Việt lớp 5, tập 1.(Bộ sách Cánh Diều)
--- Hết---
UBND XÃ CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5. Năm học: 2025 – 2026
KIỂM TRA VIẾT
(Thời gian: 35 phút, không kể thời gian giao đề)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1. Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh sử dụng
điện thoại quá nhiều trong một ngày.
Đề 2. Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về sự
việc trong một câu chuyện em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng
Việt lớp 5, tập 1.(Bộ sách Cánh Diều)
--- Hết---
UBND XÃ CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (PHẦN ĐỌC HIỂU)
Năm học: 2025 - 2026
Câu
Câu 1:
Đáp án
D
0,5 điểm
Câu 2:
B
0,5 điểm
Câu 3:
C
0,5 điểm
Câu 4:
B
0,5 điểm
Câu 5:
Qua hình ảnh “ Bông sen trong giếng ngọc”
Mạc Đĩnh Chi muốn nói: Không nên chú trọng
hình thức bề ngoài cần coi trọng tài năng, nhân
cách bên trong của con người.
Câu 6:
Học sinh trả lời theo một trong các
ý sau được tối đa điểm.
Không đánh giá con người qua hình
thức bề ngoài, mà cần nhìn vào tài
Điểm
1 điểm
1 điểm
năng, trí tuệ và phẩm chất bên trong.
Chăm chỉ học tập, kiên trì rèn luyện sẽ
giúp con người vượt qua hoàn cảnh khó
khăn để vươn lên.
Có tài năng phải biết tự tin thể hiện
đúng cách, biết dùng trí tuệ và sự khéo
léo để khẳng định mình như Mạc Đĩnh
Chi.
Người lãnh đạo cần biết trọng dụng
người hiền tài, không thiên vị xuất thân
hay vẻ ngoài.
Câu 7: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm
Các đại từ: mình, ông.
Câu 8: Mỗi từ đúng được 0,25 điểm
Gợi ý các từ đồng nghĩa với từ “ thông
minh” là: sáng dạ; lanh lợi; nhanh trí;
tinh anh; sáng suốt
Câu 9:
A
Câu 10: - Học sinh đặt câu đúng cấu trúc, phù
hợp về mặt nghĩa, xác định đúng kết từ.
- Không viết hoa đầu câu, cuối câu
không có dấu trừ 0,25 điểm.
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (PHẦN VIẾT)
Năm học: 2025 - 2026
Đề 1. Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh sử dụng
điện thoại quá nhiều trong một ngày.
Các
tiêu
Yêu cầu
Điểm
chí
1.Bố
- Bố cục đầy đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết
cục
đoạn
2
bài
- Trình bày cân đối giữa các phần.
điểm
viết
2.Nội
- Mở đoạn: Có câu nhan đề nêu hiện tượng (sự
4
dung việc) và nêu được ý kiến của mình về hiện tượng điểm
bài
xã hội đó.(tán thành hay không tán thành)
viết
- Thân đoạn: Đưa ra những lí do giải thích cho ý
kiến.
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý kiến.
- Bài viết có cảm xúc, nội dung đúng thực tế.
3.Các + Dùng từ đúng nghĩa, đúng văn cảnh.
h
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
dùng mạch lạc.
từ
+ Biết chọn những lí do chính đáng để giải thích
đặt
cho ý kiến.
câu
+ Chữ viết đúng nét, đẹp.
4.Chữ
+ Viết đúng chính tả.
viết,
+ Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí. Sai từ 1 lỗi:
chính
Không trừ điểm; Sai từ 2-3 lỗi: Trừ 0,5 điểm; Sai
tả,
từ 4 - 5 lỗi: Trừ 0,75 điểm; Sai từ 6 - 7 lỗi: Trừ 1
cách
điểm; Sai từ 8 - 9 lỗi: trừ 1,25 điểm. Sai trên 9 lỗi
trình
không ghi điểm). Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ
bày
điểm 1 lần của lỗi đó
Điểm toàn bài
2
điểm
2
điểm
10
điểm
Đề 2. Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về sự
việc trong một câu chuyện em đã đọc trong sách giáo khoa Tiếng
Việt lớp 5, tập 1.(Bộ sách Cánh Diều)
Các
tiêu
Yêu cầu
Điểm
chí
1.Bố
- Bố cục đầy đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn,
cục
kết đoạn
2
bài
- Trình bày cân đối giữa các phần.
điểm
viết
2.Nội
- Mở đoạn: Giới thiệu được sự việc.
4
dung
- Thân đoạn: Bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của điểm
bài
viết
3.Các
h
dùng
từ đặt
câu
4.Chữ
viết,
chính
tả,
cách
trình
bày
mình về những chi tiết, hình ảnh nổi bật trong
chuyện.
- Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc
cảu bản thân hoặc liên hệ thực tế.
- Bài viết có cảm xúc, nội dung đúng với câu
chuyện.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng văn cảnh.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
mạch lạc.
+ Biết chọn những những chi tiết, hình ảnh nổi
bật trong chuyện.
+ Biết khẳng định lại tình cảm, cảm xúc cảu bản
thân hoặc liên hệ thực tế.
+ Chữ viết đúng nét, đẹp.
+ Viết đúng chính tả.
+ Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí. Sai từ 1 lỗi:
Không trừ điểm; Sai từ 2-3 lỗi: Trừ 0,5 điểm; Sai
từ 4 - 5 lỗi: Trừ 0,75 điểm; Sai từ 6 - 7 lỗi: Trừ 1
điểm; Sai từ 8 - 9 lỗi: trừ 1,25 điểm. Sai trên 9
lỗi không ghi điểm). Các lỗi sai giống nhau chỉ
trừ điểm 1 lần của lỗi đó
Điểm toàn bài
2
điểm
2
điểm
10
điểm
Điểm toàn bài viết là điểm tròn, không cho điểm thập phân.
UBND XÃ CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5- Năm học: 2025 – 2026
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
* Học sinh bốc thăm phiếu rồi đọc thành tiếng một trong các
đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)
- Nội dung: học sinh đọc một đoạn hoặc một bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi.
- Hình thức: GV gọi học sinh lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi trong phiếu.
(Tốc độ đọc: khoảng 90 - 95 tiếng/ phút)
Câu 1: Đọc đoạn 1: Từ đầu………cho được toại nguyện.
Bài “Chiếc đồng hồ” – TV5- tập 1. Trang 77
Trả lời câu hỏi: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Đọc đoạn 2: Giữa lúc đó………Thưa Bác, không được ạ.
Bài “ Chiếc đồng hồ” – TV5- tập 1. Trang 77
Trả lời câu hỏi: Bác Hồ đã làm gì để giúp mọi người “ tự đánh tan
được những thắc mặc riêng tư”?
Câu 3: Đọc đoạn 3: Nghe mọi người trả lời………những thắc mắc
riêng tư.
Bài “ Chiếc đồng hồ” – TV5- tập 1. Trang 77
Trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện trên em có suy nghĩ gì về giá trị của
các nghề nghiệp trong xã hội?
Câu 4: Đọc bài thơ: “ Tiếng chổi tre” – TV5- tập 1. Trang 81
Trả lời câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh chị lao công?
Câu 5: Đọc bài thơ: “ Tiếng chổi tre” – TV5- tập 1. Trang 81
Trả lời câu hỏi: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù của chị lao
công.
Câu 6: Đọc đoạn 1, 2: Vua nước Ba Tư………Chàng phải học một
nghề gì đó mới được. Bài “ Hoàng Tử học nghề” – TV5- tập 1.
Trang 83
Trả lời câu hỏi: Vì sao sứ giả ngạc nhiên khi cô gái hỏi hoàng tử
làm ghề gì?
Câu 7: Đọc đoạn 3,4: Nghe sứ giả trở về………sẽ được món tiền
to. Bài “ Hoàng Tử học nghề” – TV5- tập 1. Trang 83
Trả lời câu hỏi: Khi sa vào ổ cướp, hoàng tử đã làm cách nào để
thoát nạn?
Câu 8: Đọc đoạn 5: Thế là bọn cướp………đến hết. Bài “ Hoàng
Tử học nghề” – TV5- tập 1. Trang 83
Trả lời câu hỏi: Khi sa vào ổ cướp, hoàng tử đã làm cách nào để
thoát nạn?
Câu 9: Đọc đoạn 1,2 : Một người đàn ông………gấp đôi số vốn bỏ
ra. Bài “ Tìm việc” – TV5- tập 1. Trang 85
Trả lời câu hỏi: Người đàn ông đã chủ động tìm công việc phù hợp
với mình như thế nào?
Câu 10: Đọc đoạn 3,4 : Từ hôm đó………cho hàng chục người.
Bài “ Tìm việc” – TV5- tập 1. Trang 85
Trả lời câu hỏi: Sáng kiến của ông đã đem lại lợi ích gì cho gia đình
và những người khác?
Câu 11: Đọc đoạn 1,2 : Một người đàn ông………gấp đôi số vốn bỏ
ra. Bài “ Tìm việc” – TV5- tập 1. Trang 85
Trả lời câu hỏi: Theo em “ xin việc” và “ tìm việc” khác nhau như
thế nào?
Câu 12: Đọc đoạn 1,2 . Bài “ Hội nghị Diên Hồng” – TV5- tập
1. Trang 89
Trả lời câu hỏi: Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long
làm việc gì?
Câu 13: Đọc đoạn 3: Sáng mồng bảy……bão tràn qua . Bài “ Hội
nghị Diên Hồng” – TV5- tập 1. Trang 89
Trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết , hình ảnh thể hiện ý chí chung
của các vị bô lão trong hội nghị.
Câu 14: Đọc đoạn 3: Sáng mồng bảy……bão tràn qua . Bài “ Hội
nghị Diên Hồng” – TV5- tập 1. Trang 89
Trả lời câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về Hội nghị Diên Hồng?
Câu 15: Đọc đoạn 1,2 : Cùng các đồng bào……no đói giúp nhau .
Bài “ Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam” –
TV5- tập 1. Trang 93
Trả lời câu hỏi: Đoạn mở đầu thể hiện tình cảm gì của Chủ tịch Hồ
Chí Minh với đồng bào các dân tộc thiểu số.
Câu 16: Đọc đoạn 3,4 : Giang sơn……đến hết . Bài “ Thư gửi
Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam” – TV5- tập 1. Trang
93
Trả lời câu hỏi: Hình ảnh nào trong đoạn cuối bức thư thể hiện
niềm tin tuyệt đối của Bác Hồ vào tình đoàn kết giữa các dân tộc
anh em.
Câu 17: Đọc đoạn 1,2 : Tối thứ bảy……hạ cây phượng . Bài “Câu
phượng xóm Đông” – TV5- tập 1. Trang 96
Trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng điều gì?
Câu 18: Đọc đoạn 3,4 : Tối ấy……làm một việc có ích . Bài “Câu
phượng xóm Đông” – TV5- tập 1. Trang 96
Trả lời câu hỏi: Hình ảnh các bạn nhỏ rue nhau hái một cành hoa
phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở nhà dưỡng lão có ý nghĩa như
thế nào?
Câu 19: Đọc bài thơ: “Tiếng ru” – TV5- tập 1. Trang 99
Trả lời câu hỏi: Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói lên sự gắn bó
giữa các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
Câu 20: Đọc bài thơ: “Tiếng ru” – TV5- tập 1. Trang 99
Trả lời câu hỏi: Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ: Một ngườiđâu phải nhân gian?/ Sống trong một đốm lửa tàn mà thôi!”?
Câu 21: Đọc đoạn 1: Từ đầu………Cũng được.
Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
Trả lời câu hỏi: Vì sao Mồ Côi được người dân tin tưởng giao cho
việc xử kiện?
Câu 22: Đọc đoạn 2: Từ Mồ Côi nói ………Thưa có.
Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
Trả lời câu hỏi: Đòi hỏi của người chủ quán vô lí như thế nào?
Câu 24: Đọc đoạn 3: Từ Mồ Côi thản nhiên………kêu ca gì.
Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
Trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về cách phân xử của chàng Mồ
Côi?
Câu 25: Đọc đoạn 3: Từ Mồ Côi thản nhiên………kêu ca gì.
Bài “Mồ Côi xử kiện” – TV5- tập 1. Trang 105
Trả lời câu hỏi: Theo em, sau vụ kiện này, người chủ quán nhận
được bài học gì?
Câu 26: Đọc đoạn 1: Từ đầu………kiện lên quan tòa.
Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
Trả lời câu hỏi: Người chăn dê kiện hàng xóm về việc gì?
Câu 27: Đọc đoạn 2: Từ Nghe lời………được an toàn.
Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
Trả lời câu hỏi: Vị quan tòa khuyên người chăn dê thế nào? Nêu ý
kiến của em về lời khuyên đó.
Câu 28: Đọc đoạn 3: Từ Người chăn dê suy nghĩ ………của nhau.
Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
Trả lời câu hỏi: Người chăn dê đã làm gì để người hàng xóm thay
đổi cách cư xử?
Câu 29: Đọc đoạn 3: Từ Người chăn dê suy nghĩ ………của nhau.
Bài “Người chăn dê và hàng xóm” – TV5- tập 1. Trang 108
Trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
Câu 30: Đọc đoạn 1: Từ đầu………vào tường.
Bài “Chuyện nhỏ trong lớp học” – TV5- tập 1. Trang 112
Trả lời câu hỏi: Người chăn dê kiện hàng xóm về việc gì?
Câu 31: Đọc đoạn 2: Từ Thế nào? ………Đẹp lắm!.
Bài “Chuyện nhỏ trong lớp học” – TV5- tập 1. Trang 112
Trả lời câu hỏi: Thầy giáo đã làm gì để giúp I – li – cô bình tĩnh lại?
Câu 32: Đọc đoạn 2: Từ Thế nào? ………Đẹp lắm!.
Bài “Chuyện nhỏ trong lớp học” – TV5- tập 1. Trang 112
Trả lời câu hỏi: Theo em, I – li – cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và các
bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình?
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT-LỚP 5 (Phần đọc hiểu)
Năm học: 2025 – 2026
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Đọc hiểu văn
Số
câu,
số
điểm
Số câu
Mức 1
TN
3
TL
Mức 2
TN
TL
1
1
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
1
4
TL
2
bản:
- Xác định được
hình ảnh, nhân
vật, chi tiết có ý
nghĩa trong bài
đọc.
- Hiểu nội dung
của
đoạn,
bài;
đọc, hiểu ý nghĩa
của bài.
- Giải thích được
chi tiết trong bài
bằng suy luận trực
tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài
đọc.
- Nhận xét được
hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong
bài đọc; biết liên
hệ những điều đọc
được với bản thân
và thực tế.
Kiến thức tiếng
Việt: - Xác định
được đại từ, từ đa
nghĩa,
- Biết cách sử
dụng kết từ trong
câu.
TỔNG
Số
điểm
1,5
0,5
1
1
Câu số
1;2
;3
4
5
6
1
2
1
0,5
1,5
1
9
7;8
10
3
2
3
2
1,5
1
2,5
2
Số câu
Số
điểm
Câu số
Số
câu
Số
điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC LIÊN
2
2
1
3
0,5 2,5
5
5
2,5 4,5
MA TRẬN ĐỀ PHẦN VIẾT
Nội dung
Mức đánh giá (Theo Thông tư
27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020)
Mức 1
Viết đoạn văn Xác định
đúng nội
thể hiện tình
dung viết;
cảm, cảm xúc viết được
đoạn văn
với sự việc
đủ bố cục
trong một
theo quy
định, viết
câu chuyện.
chữ đúng
nét, đúng
chính tả.
Xác định
đúng nội
dung viết;
viết được
đoạn văn
đủ bố cục
Viết đoạn văn theo qui
định, viết
nêu ý kiến về chữ đúng
nét, đúng
một hiện
chính tả.
tượng xã hội.
Mức 2
Mức 3
Xác định
đúng nội
dung viết;
Viết được
đoạn văn có
mở đoạn,
thân đoạn,
kết đoạn; các
câu trong
đoạn có mối
liên kết với
nhau và bước
đầu thể hiện
được cảm xúc
của người
viết, viết chữ
đúng nét,
đúng chính tả
Xác định
đúng nội
dung viết;
Viết được
đoạn văn có
mở đoạn,
thân đoạn,
kết đoạn; các
câu trong
đoạn có mối
liên kết với
nhau và nêu
được quan
điểm của
mình về 1
hiện tượng xã
hội, viết chữ
đúng nét,
đúng chính
tả.
Viết đoạn văn
có bố cục hợp
lí; nội dung
đầy đủ, có
sáng tạo; biết
cách dùng từ,
đặt câu, sử
dụng biện
pháp tu từ đã
học; viết chữ
đúng nét,
đúng chính tả,
cách trình bày
hợp lí.
Viết đoạn văn
có bố cục hợp
lí; nội dung
đầy đủ, có
sáng tạo; biết
cách dùng từ,
đặt câu, sử
dụng biện
pháp tu từ đã
học; viết chữ
đúng nét,
đúng chính tả,
cách trình bày
hợp lí.
Thời
gian
làm
bài
35
phú
t
35
phú
t
 





